Bộ tài liệu của PGS.TS.KS.KTS LÊ KIỀU

BỆNH HỌC CÔNG TRÌNH—-PGS LÊ KIỀU.DOC

CÁCH KE GIƯỜNG NGỦ THEO PHONG THUỶ.doc

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP —-PGS LÊ KIỀU.doc

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH —-PGS LÊ KIỀU.doc

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH ĐIỆN —-PGS LÊ KIỀU.doc

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG.PGS.TS LE KIEU.doc

GIÁO TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.DOC

KHÁI NIỆM VỀ KHÍ TRONG PHONG THUỶ.DOC

KIẾN TRÚC – CÔNG TRÌNH – ĐỘNG ĐẤT —-PGS LÊ KIỀU.doc

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC NHỒI XÂY DỰNG NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG TRONG THÀNH PHỐ —-PGS LÊ KIỀU.doc

Download trọn bộ:

http://www.mediafire.com/?232prby9gcadb

Qui Trình Thi Công Dầm Sàn Dự Ứng Lực Căng Sau

download:http://www.pmec.com.vn/index.php?option=com_rokdownloads&view=file&task=download&id=24%3Abin-phap-thi-cong-d-ng-lc&Itemid=92&lang=vi

 

Tính toán tác dụng địa chấn bằng phần mềm SAP2000

Có hai phương pháp tính toán tác dụng địa chấn trong SAP2000: phân tích phổ phản ứng địa chấn và phân tích lịch sử – thời gian của tác dụng địa chấn.

Phương pháp phổ phản ứng, đầu tiên dùng phương pháp động lực tính toán phản ứng địa chấn hệ thống chất điểm, thiết lập phổ phản ứng; dùng phổ phản ứng gia tốc tính toán lực quán tính lớn nhất của kết cấu và được xem là tải trọng địa chấn tương đương của kết cấu; sau đó theo phương pháp tĩnh lực tiến hành tính toán và thiết kế kết cấu. Phương pháp phổ phản ứng là một loại mô phỏng phương pháp động lực, cũng là một loại phương pháp thống kê. Phương pháp phổ phản ứng đã xem xét ảnh hưởng của độ mạnh yếu vận động mặt đất, tính chất của đất nền cùng với đặc tính động lực kết cấu đối với lực địa chấn, vì vậy có thể phản ánh gần đúng tác dụng địa chấn đối với kết cấu. Do phương pháp phổ phản ứng với phương pháp thiết kế kết cấu truyền thống gần giống nhau, vì vậy thu được ứng dụng tương đối rộng rãi. Trong quy phạm của các quốc gia đều đưa ra đường cong phổ phản ứng thiết kế. Phân tích phổ phản ứng trong SAP2000 đầu tiên dựa trên đường cong phổ phản ứng thiết kế của mỗi một quốc gia, sau đó dựa vào phân tích dao động (Modal) thu được các dạng dao động, sử dụng phương pháp chồng chất dao động giải hiệu ứng địa chấn.

Dưới đây giới thiệu các bước phân tích phổ phản ứng địa chấn trong phần mềm SAP2000:

(1) Xây dựng mô hình tính toán động lực

Mô hình tính toán động lực với mô hình tính toán tĩnh lực nói chung là tương đồng (về mô hình hình học, vật liệu, mặt cắt, tính chất phần tử). Có thể dùng mô hình này để tính toán động lực tiếp theo.

(2) Lựa chọn đường cong phổ phản ứng thiết kế

[Define] > [Functions] > [Response Spectrum...] xuất hiện cửa sổ Define Response Spectrum Functions, trong Choose Function Type to Add lựa chọn một trong các dạng đường cong phổ phản ứng quy định trong các quy phạm khác nhau (trong ví dụ này lựa chọn Chinese 2002 Spectrum), nhấn Add New Function…xuất hiện cửa sổ  Response Spectrum Chinese 2002 Function Definition.

Đối với công trình nằm trên vùng động đất cấp 8, loại hình nền I, địa chấn thiết kế thuộc nhóm 2, tham số đầu có thể xem trên hình vẽ

(3) Định nghĩa trường hợp phân tích phổ phản ứng

Sau khi định nghĩa hàm số phổ phản ứng

[Define] > [Analysis Case...] xuất hiện cửa sổ Analysis Cases, nhấn Add New Case… xuất hiện tiếp cửa sổ  Analysis Case Data – Linear Static, trong Analysis Case Type lựa chọn Response Spectrum, chuyển sang cửa sổ Analysis Case Data – Response Spectrum, lần lượt lựa chọn và nhập giá trị như trong hình vẽ, sau đó nhấn OK

(4) Định nghĩa loại hình phân tích, và chạy chương trình

(5) Kiểm tra kết quả

Lưu ý: SAP2000 cung cấp phương pháp tổ hợp các dạng dao động gồm có phương pháp CQC, phương pháp SRSS, phương pháp ABC và phương pháp GMC. Phương pháp CQC là tổ hợp căn bình phương hoàn toàn (Complete Quadratic Combination), phương pháp này là phương pháp tổ hợp các dạng dao động mặc định trong SAP2000. Phương pháp này với phương pháp SRSS là tương đồng. Theo Quy phạm thiết kế kháng chấn của Trung Quốc, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp này để tiến hành tổ hợp các dạng dao động.

Phương pháp phân tích lịch sử – thời gian là một loại phương pháp phân tích động lực trực tiếp. Phương pháp này có khả năng miêu tả chân thực toàn quá trình tác dụng địa chấn, thu được nội lực và chuyển vị của từng cấu kiện ở mỗi một thời điểm.  Về mặt lý luận, phương pháp phân tích lịch sử – thời gian tiên tiến hơn phương pháp phân tích phổ phản ứng. Nhưng do lượng tính toán khá lớn cùng với việc không dễ dự đoán quan trắc vận động mặt đất, hiện nay phương pháp này thông thường được xem là phương pháp bổ sung của phương pháp phổ phản ứng. Quy phạm thiết kế kháng chấn hiện hành của nhiều quốc gia quy định đối với kết cấu công trình quan trọng và phức tạp bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích lịch sử – thời gian để tiến hành tính toán kháng chấn. SAP2000 có thể tiến hành phân tích lịch sử – thời gian tuyến tính và phi tuyến tính. Trong phân tích lịch sử – thời gian phi tuyến tính có thể xem xét tính phi tuyến trong phần tử liên tục. Sau mỗi một phân tích LS-TG hoàn thành, có thể xuất các loại kết quả phân tích (như chuyển vị, nội lực …) theo thời gian, dựa trên kết quả phân tích thu được đường cong phổ phản ứng, vẫn có thể dựa vào kết quả phân tích tiến hành thiết kế kết cấu. Sử dụng SAP2000 tiến hành phân tích lịch sử – thời gian bao gồm mấy vấn đề: loại hình phân tích, điều kiện ban đầu phân tích, hệ số cản, tham số khống chế lặp, lựa chọn sóng địa chấn…

Dưới đây giới thiệu các bước phân tích lịch sử – thời gian của tác dụng địa chấn trong phần mềm SAP2000:

(1) Định nghĩa hàm số lịch sử – thời gian

[Define] > [Functions] > [Time History...] xuất hiện cửa sổ Define Time History Functions, trong Choose Function Type to Add lựa chọn một trong các loại hàm số lịch sử – thời gian (trong ví dụ này lựa chọn Function from File, tức là đường cong lịch sử – thời gian thực trắc), xuất hiện cửa sổ Time History Function Definition, trong Function File nhấn Browse…, tìm đến file ELCENTRO, các giá trị và lựa chọn khác xem trên hình vẽ

(2) Định nghĩa trường hợp lịch sử – thời gian

Khi định nghĩa trường hợp lịch sử – thời gian, người dùng có thể định nghĩa loại hình phân tích, hệ số giảm cản dạng dao động, thời gian duy trì lịch sử – thời gian và chỉ định tải trọng.

[Define] > [Analysis Case...] xuất hiện cửa sổ Analysis Cases, nhấn Add New Case… xuất hiện tiếp cửa sổ  Analysis Case Data – Linear Static, trong Analysis Case Type lựa chọn Time History, chuyển sang cửa sổ Analysis Case Data – Linear Modal History, lần lượt lựa chọn và nhập giá trị như trong hình vẽ, sau đó nhấn OK

(4) Định nghĩa loại hình phân tích, và chạy chương trình

(5) Kiểm tra kết quả

Lưu ý: Trong thư mục cài đặt SAP2000 đã có sẵn các hàm số lịch sử – thời gian điển hình (đặt trong thư mục con Time History Function), thư mục này cung cấp cả sóng địa chấn thực đo và sóng nhân tạo. Ngoài ta người dùng cũng có thể tự định nghĩa.

Giải thích hệ số tỉ lệ: Do gia tốc vận động mặt đất đầu vào trong tính toán thông thường sử dụng ghi chép động đất thực tế. Khi lựa dùng động đất đo được cần chú ý phối hợp giá trị đỉnh gia tốc của nó với giá trị tương đương của cấp độ cơ bản trong “Quy phạm thiết kế kháng chấn kết cấu công trình”, đồng thời tham số đặc trưng hình sóng nên tiệm cận với đặc điểm vùng nền công trình.  

Công nghệ chống ăn mòn kết cấu thép các công trình biển ở Nhật Bản

Công nghệ chống ăn mòn các cấu kiện thép ở ngoài khơi Nhật Bản gần đây tiến bộ rõ rệt. Đặc biệt công nghệ chống ăn mòn mang tính vĩnh cửu được sử dụng tích cực đối với kết cấu lớn. Sơn lót chống ăn mòn cao lặp lại theo chu kì được sử dụng cho kết cấu phần trên của các cầu lớn trong khu vực khí hậu biển. Cọc ống thép, cọc ống ván thép phủ lớp lót hữu cơ chống ăn mòn nặng được sử dụng cho các kết cấu cảng biển…

Công nghệ chống ăn mòn các cấu kiện thép ở ngoài khơi Nhật Bản gần đây tiến bộ rõ rệt. Đặc biệt công nghệ chống ăn mòn mang tính vĩnh cửu được sử dụng tích cực đối với kết cấu lớn. Sơn lót chống ăn mòn cao lặp lại theo chu kì được sử dụng cho kết cấu phần trên của các cầu lớn trong khu vực khí hậu biển. Cọc ống thép, cọc ống ván thép phủ lớp lót hữu cơ chống ăn mòn nặng được sử dụng cho các kết cấu cảng biển. Lớp vỏ bọc bằng Titan và các biện pháp chống ăn mòn khác với tuổi thọ 100 năm đang được tiếp tục sử dụng cho các kết cấu phần dưới của các đường ngầm qua cảng Tokyo. Chống ăn mòn điện khí cũng được sử dụng cho các công trình dưới nước và dưới đáy biển. Đối phó với mỗi tình trạng kết cấu thép bị ăn mòn khác nhau, đều có các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn. Vật liệu thép sử dụng trong các công trình tại vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu biển chịu sự ăn mòn của các phần tử muối trong không khí. Sơn là biện pháp thông dụng nhất để ngăn ngừa ăn mòn thép trong trường hợp này.

Những công trình thép bị ngập trong thủy triều hoặc bị nước biển bắn vào – là môi trường biển khắt khe nhất cho ăn mòn (0.3mm/năm) – người ta sử dụng lớp sơn phủ chống ăn mòn có hiệu suất cao với độ bền dài hạn và lớp lót vô cơ. Sơn chống ăn mòn có hiệu suất cao của hệ sơn nhựa kẽm và than đá được sử dụng cho công nghệ chống ăn mòn những giếng khoan dầu, bệ, bến ngòai khơi và các kết cấu hàng hải khác trong vùng có thủy triều và bị nước biển bắn vào (tuổi thọ 20-30 năm). Vào những năm 1970-1980 nhiều loại sơn lót phủ khác nhau đã được dùng thử như sơn chống ăn mòn nặng sử dụng nhựa tổng hợp clorua, epoxi, poliester, sơn nhựa có mảnh thủy tinh hay lớp phủ cao su, FRP, xi măng, nhựa tổng hợp, hợp kim đồng và niken hay các băng chống ăn mòn. Hiện nay sơn chống ăn mòn có hiệu suất cao được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn được thiết lập bởi Hiệp hội đóng tàu Nhật bản, NACE và các tổ chức khác.

Các cầu tàu, neo đậu thuyền, kè bảo vệ và các kết cấu khác trong bến cảng, gần đây biện pháp chống ăn mòn dài hạn đã được kết hợp trong khâu thiết kế ban đầu. Kết quả là độ bền đã được duy trì trong phạm vi toàn bộ chu kì tuổi thọ của kết cấu. Ngày nay các biện pháp này đang thu hút sự quan tâm. Các sản phẩm chống ăn mòn hiệu quả cao đã được quảng bá từ giữa những năm 80. Gần đây các cọc ống thép chống ăn mòn hiệu suất cao đang được ứng dụng thử ở nhiều nơi. Các nhà sản xuất đã sử dụng lớp màng polyethylene hoặc polyuethane dày tối thiểu 2-2,5mm bao bọc các cọc ván thép, cọc ống ván thép. Biện pháp này đã đạt được 50% hiệu suất sử dụng trong các cấu kiện bến cảng. Trong vùng dưới nước thì những biện pháp này được sử dụng kết hợp với chống ăn mòn điện hóa, hoặc sử dụng độc lập.

Ngoài ra các biện pháp chống ăn mòn sử dụng lớp phủ kim loại cũng được sử dụng. Biện pháp này còn có thể đảm bảo độ bền, do lớp phủ kim loại chịu được va đập tốt hơn lớp phủ hữu cơ. Trong kết cấu phần dưới: các trụ cầu của cầu dẫn qua cảng Tokyo, lớp phủ titanium (1mmTi + 4mm thép tấm) đã được sử dụng như là biện pháp chống ăn mòn có hiệu suất cao trong những vùng có thủy triều và nước biển bắn vào. Lớp phủ Titan được chế tạo bằng công nghệ phôi cán nóng liên kết bản thép và bản Titan có hiệu suất cao. Khi vật liệu Titan được sử dụng riêng rẽ trong môi trường biển thì một lớp màng bám không mong muốn được hình thành trên bề mặt tấm Titan thành lớp màng chống ăn mòn. Và ăn mòn lưỡng kim xuất hiện giữa tấm Titan và thép trong nước biển được ngăn ngừa bằng mối nối hàn chống ăn mòn điện khí hóa. Khi lớp phủ Titan được kết hợp sử dụng với sơn thì mật độ chống ăn mòn hiện tại giảm và hi vọng độ bền là 100 năm.

Việc chống ăn mòn điện được sử dụng để ngăn ngừa ăn mòn của các cấu kiện thép trong nước biển, dưới đáy biển. Chống ăn mòn điện khí có kiểu cực dương lưu điện và kiểu nguồn điện bên ngoài. Mật độ dòng điện chống ăn mòn trong nước biển đối với thép rỗng trong các kết cấu cảng thông thường là 100 mA/m2. Có thể sử dụng giá trị cao hơn 1 chút trong môi trường biển bị ô nhiễm hoặc có dòng chảy từ nước sông vào, hoặc có sóng lớn, tốc độ dòng chảy lớn. Mật độ điện lưu chống ăn mòn của khối đá xây trong tường chắn, kè chắn hay dưới đáy biển là 50% hoặc 20% của giá trị dưới nước. Đôi khi giá trị nhỏ hơn được ước tính đối với các thành phần ở sâu dưới đáy biển.

TÍNH DẦM TRÊN NỀN BÁN KHÔNG GIAN ĐÀN HỒI BẰNG PHƯƠNG PHÁP NĂM MÔ MEN GẦN ĐÚNG – Ts. Phan Dũng

Dầm trên nền đàn hồi là một hệ bao gồm dầm đặt trực tiếp trên (hoặc có thể trong) nền đất khi chịu tác động bên ngoài thì hệ này cùng làm việc, nghĩa là dầm và đất làm việc đồng thời trong mối tương quan “nhân – quả”.

 

Phân tích trạng thái chuyển vị – nội lực của một hệ như thế được hiểu là tính toán dầm trên nền đàn hồi.

 

1.2      Nền đàn hồi được xét ở đây là bán không gian (BKG) đàn hồi (được đặc trưng bởi mô đun đàn hồi E và hệ số poisson µ) hoặc BKG biến dạng đàn hồi tuyến tính (được đặc trưng bởi môđun tổng biến dạng E0 và hệ số nở hông µ0). Các trình bày tiếp

sau sẽ chỉ nói về mô hình nền BKG thứ hai.

 

Trạng thái ứng suất – biến dạng của nền được chia thành hai bài tóan rất quen thuộc như môn cơ học đất; có thể tóm tắt như sau:

xem tiếp:…..>>>>dtnc24-Tinh dam tren nen bán ko gian dàn h-i bang PP nam momen gan dung

Tính toán sàn BTULT căng sau

Thiết kế Sàn phẳng bê tông ứng lực trước căng sau!
Quá trình tính toán sàn ULT theo phương pháp khung tương đương gồm 14 bước như sau:

1. Xác định các thông số chính, kích thước hình học mặt bằng sàn, chọn vật liệu bê tông, thép thường và cáp ULT. Chọn ứng suất căng ban đầu phải thỏa mãn 2 điều kiện sau:
fpi <= 0,80fpu
fpi <= 0,94fpy

2. Chọn chiều dày bản sàn. Chiều dày bản sàn được sơ bộ lựa chọn dựa vào công thức kinh nghiệm sau:
hs = (1/40 -> 1/45).L
Trong đó, L là chiều dài nhịp lớn nhất trong bản sàn.

3. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn, tĩnh tải cộng thêm, hoạt tải, …

4. Xác định tải trọng cân bằng, thường lấy bằng (0,8 ->1,0)TLBT của bản bê tông sàn.

5. Chọn quỹ đạo cáp ULT và xác định tung độ cáp ULT. Ở trong sàn, cáp ULT có dạng parabol đối xứng ở các nhịp giữa và parabol không đối xứng ở 2 nhịp biên.

6. Xác định lực ULT yêu cầu, tính toán các tổn hao ứng suất và xác định ứng suất hiệu quả trong cáp ULT sau khi trừ đi tổn hao ứng suất.

7. Xác định số lượng cáp ULT và bố trí cáp ULT tính toán trên bề rộng của khung tương đương.

8. Bố trí cáp ULT. Theo kinh nghiệm với cách bố trí (65-75)% số lượng cáp cho dải trên cột và (25-35)% cho dải giữa nhịp là hiệu quả nhất.

9. Xác định các đặc trưng và tiết diện khung tương đương.

10. Phân tích khung tương đương, xác định các giá trị moment, kiểm tra ứng suất trong giai đoạn truyền lực (khi buông neo) và trong giai đoạn sử dụng.

11. Kiểm tra cường độ chịu uốn tại tiết diện nguy hiểm nhất. Lúc này nếu kiểm tra ứng suất không thỏa thì tiến hành thêm thép thường vào, xét vùng chịu kéo vừa có cáp vừa có thép thường.

12. Kiểm tra khả năng chịu cắt.

13. Tính toán độ võng của sàn, kiểm tra độ võng tối đa cho phép. Nếu không thỏa thì tiến hành tăng chiều dày bản sàn lên và tính lại từ Bước 2 trở đi.

14. Tính toán cốt thép vùng neo cáp, bố trí thép gia cường đầu neo.

THI CÔNG ÉP CỌC

1.     Một số định nghĩa

Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.

Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.

Lực ép nhỏ nhất (Pep) min  là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 ¸ 200% tải trọng thiết kế;

Lực ép lớn nhất (Pep)max là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 – 300% tải trọng thiết kế.

2.     Ưu nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc

Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công.

Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

Ưu điểm:

  • Êm, không gây ra tiếng ồn
  • Không gây ra chấn động cho các công trình khác
  • Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.

Nhược điểm

  • Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên qua quá dầy

3.    Chuẩn bị mặt bằng thi công

Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)

Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng, không gồ ghề lồi lõm

Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh

Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc

Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh

4.     Vị trí ép cọc

Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.

Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm

Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc

5.     Lựa chọn phương án thi công ép cọc

Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau đây là hai phương án ép phổ biến:

5.1.         Phương án 1

Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.

Ưu điểm

  • Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc
  • Không phải ép âm

Nhược điểm

  • Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được
  • Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng
  • Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
  • Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được

5.2.         Phương án 2

Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu. Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc

Ưu điểm:

  • Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa
  • Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
  • Tốc độ thi công nhanh

Nhược điểm:

  • Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
  • Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công laua vì rất khó thi công cơ giới hóa

5.3.         Kết luận

Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi công ép cọc.

Tuy nhiên, phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả.

6.     Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn ép cọc

Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành

Vành thép nối phải phẳng, không được vênh

Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.

Kích thước các bản mã đúng với thiết kế và phải ≥ 4mm

Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén

Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế, đường hàn nối cọc phải có trên cả 4 mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, chiều dài đường hàn không nhỏ hơn 10cm

7.     Yêu cầu kỹ thuật với thiết bị ép cọc

Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất

Pép max yêu cầu theo quy định thiết kế

Lức nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép

Chuyển động của pittông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép

Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo

Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn lao động khi thi công

Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá 2 lần áp lực đo khi ép cọc

Chỉ huy động từ (0,7 ÷ 0,8) khả năng tối đa của thiết bị ép cọc

Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

8.     Tính toán chọn cẩu phục vụ

Căn cứ vào trọng lượng bản thân của cọc, của đối trọng và độ cao nâng cẩu cần thiết để chọn cẩu thi công ép cọc

Sức nâng Qmax/Qmin

Tầm với Rmax/Rmin

Chiều cao nâng: Hmax/Hmin

Độ dài cần chính L

Độ dài cần phụ

Thời gian

Vận tốc quay cần

9.     Phương pháp ép cọc và chọn máy ép cọc

Ép cọc thường dùng 2 phương pháp:

  • Ép đỉnh
  • Ép cọc

9.1.         Ép đỉnh

Lực ép được tác dụng từ đỉnh cọc để ấn cọc xuống

Ưu điểm

  • Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực tiếp lên đầu cọc chuyển thành hiệu quả ép. Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối cao như á cát, sét dẻo cứng… lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ cọc xuống sâu dễ dàng.

Nhược điểm

  • Cần phải có hai hệ khung giá. Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc. Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m

9.2.         Ép ôm

Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuống

Ưu điểm

  • Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá di động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn.

Nhược điểm

  • Ép cọc từ hai bene hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp ma sát có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng… lực ép hông thường không thể thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu.
  • Nói chung, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi bằng phương pháp ép đỉnh

9.3.         Các bộ phận của máy ép cọc (ép đỉnh)

Đối trọng

Trạm bơm thủy lực gồm có:

  • Động cơ điện
  • Bơm thủy lực ngăn kéo
  • Ống tuy-ô thủy lực và giác thủy lực

Dàn máy ép cọc: gồm có khung dẫn với giá xi lanh, khung dẫn là một lồng thép được hàn thành khung bởi các thanh thép góc và tấm thép dầy. Bộ dàn hở 2 đầu để cọc có thể đi từ trên xuống dưới. Khung dẫn gắn với động cơ của xi-lanh, khung dẫn có thể lên xuống theo trục hành trình của xi-lanh

  • Dàn máy có thể di chuyển nhờ chỗ lỗ bắt các bulông

Bệ máy ép cọc gồm 2 thanh thép hình chữ I loại lớn liên kết với dàn máy ứng với khoảng cách hai hàng cọc để có thể đứng tại 1 vị trí ép được nhiều cọc mà không cần phải di chuyển bệ máy. Có thể ép một lúc nhiều cọc bằng cách nối bulông đẩy dàn máy sang vị trí ép cọc khác bố trí trong cùng một hàng cọc.

Máy ép cọc cần có lực ép P gồm 2 kích thuỷ lực mỗi kích có Pmax = P/2 (T)

Hình 1. Máy ép cọc

9.4.         Nguyên lý làm việc

Dàn máy được lắp ráp với bệ máy bằng 2 chốt như vậy có thể di chuyển ép một số cọc khi bệ máy cố định tại một chỗ, giảm số lần cẩu đối trọng

Ống thả cọc được 2 xilanh nâng lên hạ xuống, năng lượng thủy lực truyền đi từ trạm bơm qua xilanh qua ống thả cọc và qua gối đầu cọc truyền sang cọc, với đối trọng năng lượng sẽ biến thành lực dọc trục ép cọc xuống đất.

9.5.         Chọn máy ép cọc

Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của địa chất công trình.

Muốn cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị:

Pep ≥ K. Pc

Trong đó:

  • Pep – lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế
  • K – hệ số K > 1; có thể lấy K = 1,5 – 2 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc
  • Pc – tổng sức kháng tức thời của nền đất, Pc = Pmui + Pmasat
    • Pmui : phần kháng mũi cọc
    • Pmasat : ma sát thân cọc

Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực ma sát bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc. Lực ép đó bằng trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng thủy lực. Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực tạo ra.

Ví dụ: Cọc 300 x 300mm

  • Cọc có tiết diện 300×300, chiều dài đoạn cọc C1=7m; đoạn C2 và C3 = 8m
  • Sức chịu tải của cọc: Pcoc = PCPT = 79,215T
  • Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thỏa mãn điều kiện:

Pep min ≥ 1,5Pcoc = 1,5 x 79,215 = 108,8T

  • Vì chỉ nên sử dụng 0,8 – 0,9 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc, cho nên ta chọn máy ép thủy lực có lực nén lớn nhất 120T
  • Vậy trọng lượng đối trọng mỗi bên: P ≥ T, dùng mỗi bên 12 đối trọng bê tông cốt thép, trọng lượng mỗi khối nặng 5T có kích thước 1x1x2m
  • Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép
    • Chọn đường kính piton thủy lực dầu (thường dùng 2 piton) :  ®
    • Lấy Pdau = 150 kg/cm2

® cm. Chọn D = 25cm

  • Với l = 1200mm, l là lịch trình của piton thủy lực

Lý lịch máy phải được các bên có thẩm quyền kiểm tra kiểm định các đặc trưng kỹ thuật

  • Lưu lượng dầu của máy bơm (lít/phút)
  • Áp lực bơm dầu lớn nhất (kg/cm2)
  • Hành trình pittông của kích (cm)
  • Diện tích đáy pittông của kích (cm2)
  • Phiếu kiểm định đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp

9.6.         Tính số máy ép cọc cho công trình

Từ số lượng cọc cần ép và định mức ca máy (theo ĐM 24-2005), ta tính ra số ca máy cần thiết cho việc thi công công trình. Nếu số ca máy quá lớn, ta có thể chọn tăng số máy ép lên: 2 máy, hoặc 3 máy…

Ví dụ: tiết diện cọc 250 x 250mm, tổng số chiều dài cọc ép 5000m, tra định mức tiết diện cọc 25x25cm và máy ép < 150T, định mức là 3,05ca/100m cọc

Vậy, số máy cần thiết m = = 152,5 ca

Vậy, nếu thi công toàn bộ số cọc trên cần ít nhất 5 tháng. Nếu ta dùng 2 máy ép cọc thì thời gian thi công sẽ giảm xuống 1/2. Và số ngày công cho 2 máy: 77 ngày, sau khi có số ngày, số máy thì ta sẽ thiết kế được sơ đồ ép cọc chính thức.

9.7.         Tính toán chọn cẩu phục vụ ép cọc

10. Tiến hành ép cọc

10.1.    Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc

Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công nhanh hay chậm của công trình. Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực hiện công trình.

Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công

Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắc chắn, dễ nhìn.

Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ

10.1.1.Giác đài cọc trên mặt bằng
  • Người thi công phải két hợp với người làm công tác đo đạc. Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục công trình, ghi rõ cách xác định lưới toạ độ, dựa vào các mốc chuẩn có sẵn hay dựa vào mốc quốc gia, chuyển mốc vào địa điểm xây dựng
  • Thực hiện các biện pháp để đánh dấu trục móng, chú ý đến mái dốc taluy của hố móng
  • Giác móng xong, ta xác định được vị trí của đài, ta tiến hành xác định vị trí cọc trong đài
  • Ở phần móng trên mặt bằng, ta đã xác định được tim đài nhờ các điểm chuẩn. Các điểm này được đánh dấu bằng các mốc
  • Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng, sau đó từ tim đo ra các khoảng cách xác định vị trí tim cọc theo thiết kế
  • Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công, dùng quả dọi thả từ các giao điểm trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất, đánh dấu các vị trí này
10.1.2.Giác cọc trong móng

10.2.    Công tác chuẩn bị ép cọc

Cọc ép sau nên thời điểm bắt đầu ép cọc tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa thiết kế chủ công trình và người thi công ép cọc

Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn

Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trcj của cọc đứng thẳng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuông góc với ặt phẳng chuẩn nằm ngang (mặt phẳng chuẩn đài móng). Độ nghiêng của nó không quá 5%

Kiểm tra 2 móc cẩu của dàn máy thật cẩn thận kiểm tra 2 chốt ngang liên kết dầm máy và lắp dàn lên bệ máy bằng 2 máy

Khi cẩu đối trọng, dàn phải được kê thật phẳng, không nghiêng lệch, kiểm tra các chốt vít thật an toàn.

  • Lần lượt cẩu các đối trọng lên dầm khung sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm 2 đối trọng trùng với trọng tâm ống thả cọc. Trong trường hợp đối trọng đặt ngoài dầm thì phải kê chắc chắn
  • Dùng cẩu tự hành cẩu trạm bơm đến gần dàn máy, nối các giắc thuỷ lực vào giắc trạm bơm, bắt đầu cho máy hoạt động

Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị (chạy không tải và có tải)

Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí cọc trước khi ép

10.2.1.Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn
  • Trước khi ép cọc đại trà, phải tiến hành ép để làm thí nghiệm nén tĩnh cọc tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh đồ án thiết kế, số lượng cần kiểm tra với thí nghiệm nén tĩnh là 1% tổng số cọc ép nhưng không ít hơn 3 cọc.
  • Phải kiểm tra để loại bỏ các cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật
  • Phải có đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ các công trình ngầm.
  • Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công
  • Có phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lý của thép và bê tông cọc
  • Biên bản kiểm tra cọc
  • Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc
  • Đoạn cọc đầu tiên phải được lắp chính xác, phải cân chỉnh để trục của C1 trùng với đường trục của kích và đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch không quá 1cm
  • Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy
  • Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả của toàn bộ cọc bị nghiêng
  • Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittong) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực  dầu tăng dần đều, đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1m/s.
  • Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống. Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay.
  • Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3 ÷ 0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra về mặt 2 đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng.
  • Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.
  • Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục cọc C2 trùng với trục kích và trục đoạn cọc C1, độ nghiêng ≤ 1%
  • Tác động lên cọc C2 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3 – 4kg/cm2 rồi mới tiến hành nối 2 đoạn cọc theo thiết kế
  • Làm tương tự với các đoạn cọc sau
10.2.2.Chuẩn bị tài liệu

10.3.    Lắp đoạn cọc đầu tiên

10.3.1. Chuẩn bị
10.3.2.Tiến hành thi công ép cọc
10.3.3. Thao tác ép âm

Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện pháp đưa đầu cọc xuống một cốt âm nào đó so với cốt tự nhiên. Có thể dùng 2 phương pháp

Phương pháp 1: Dùng cọc phụ

  • Dùng một cọc BTCT phụ có chiề dài lớn hơn chiều cao từ đỉnh ọc trong đài đến mặt đất tự nhiên một đoạn (1 – 1,5m) để ép hạ đầu cọc xuống cao trình cốt âm cần thiết.
  • Thao tác: Khi ép tới đoạn cuối cùng, ta hàn nối tiếp một đoạn cọc phụ dài ≥ 2,5m lên đầu cọc, đánh dấu lên thân cọc phụ chiều sâu cần ép xuống để khi ép các đầu cọc sẽ tương đối đều nhau, không xảy ra tình trạng nhấp nhô không bằng nhau, giúp thi công đập đầu cọc và liên kết với đài thuận lợi hơn. Để xác định độ sâu này cần dùng máy kinh vĩ đặt lên mặt trên của dầm thép chữ I để xác định cao trình thực tế của dầm thép với cốt ±0,00, tính toán để xác định được chiều sâu cần ép và đánh dấu lên thân cọc phụ (chiều sâu này thay đổi theo từng vị trí mặt đất của đài mà ta đặt dầm thép của máy ép cọc). Tiến hành thi công cọc phụ nhưn cọc chính tới chiều sâu đã vạch sẵn trên thân cọc phụ
  • Ưu điểm: không phải dùng cọc ép âm nhưng phải chế tạo thê số mét dài cọc BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao.

Phương pháp 2: Phương pháp ép âm

  • Phương pháp này dùng một đoạn cọc dãn để ép cọc xuống cốt âm thiết kế sau đó lại rút cọc dẫn lên ép cho cọc khác, cấu tạo cọc ép âm do cán bộ thi công thiết kế và chế tạo.
  • Cọc ép âm có thể là bằng BTCT hoặc thép
  • Vì hành trình của pitông máy ép chỉ ép được cách mặt đất tự nhiên khoảng 0,6 – 0,7m, do vậy chiều dài cọc được lấy từ cao trình đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên cộng thâm một đoạn 0,7m là hành trình pitông như trên, có thể lấy ra thêm 0,5m nữa giúp thao tác ép dễ dàng hơn.
  • Ưu điểm: Không phải dùng cọc phụ BTCT, hiệu quả kinh tế cao hơn, cọc dẫn lúc này trở thành cọc công cụ trong việc hạ cọc xuống cốt âm thiết kế.
  • Nhược điểm: thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng đầu cọc chính vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính (chụp mũ đầu cọc lên đầu cọc). Việc thi công những công trình có tầng hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng.

10.4.    Kết thúc công việc ép cọc

Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:

Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin  £  Lc  £  Lmax

Trong đó:

  • Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực
  • Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min  £  (Pep)KT  £  (Pep)max

Trong đó :

  • (Pep) min  là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
  • (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
  • (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.

Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ công trình và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận sử lý.

10.5.    Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc

Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế.

Ghi chép lực ép đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 – 0,5m thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật lý ép cọc

Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thì phải ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó.

Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan.

10.5.1.Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc

Khi mũi cọc cắm sâu vào đatá từ 30- 50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên. Sau đó cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật ký ép cọc

Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên. Nếu thời gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất phương pháp sử lý.

Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục đến hết độ sâu thiết kế, khi lực ép tác dụng lên cọc có giá trị bằng 0,8.Pép min thì ghi lại dodọ sâu và giá trị đó

Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8Pép min, ghi chép tương ứng với từng độ saua xuyên 20cm vào nhật lý, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc.

10.5.2.Thời điểm khóa đầu cọc

Mục đích của khóa đầu cọc

  • Huy động cọc vào thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình không chịu những độ lún hoặc lún không đều.
  • Đối với cọc ép trước khi thi công đài, việc khóa đầu cọc do CĐT và người thi công quyết định

Thực hiện việc khóa đầu cọc

  • Sửa đầu cọc cho đúng cao trình thiết kế
  • Đổ bù xung quanh bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tông lót
  • Đặt lưới thép cho cọc

11. Sử lý các sự cố khi thi công ép cọc

Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thể xảy ra các sự cố sau:

  • Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pép max. Nếu cọc vẫn không xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tr sử lý.
  • Nếu nguyên nhân là do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc lại một thời gian chờ cho độ chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp
  • Nếu gặp vật cản thì khoan phá, khoan dẫn, ép cọc tạo lỗ
  • Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầu theo tính toán. Trường hợp này xảy ra thường do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớp cát hạt trung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp sử lý.
  • Biện pháp sử lý trong TH này là nối thêm cọc khi đxa kiểm tra và xác định rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếu sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế.

12. Kiểm tra sức chịu tải của cọc

Sau khi ép xong toàn bộ cọc của công trình phải kiểm tra nén tĩnh cọc bằng cách thuê các cơ quan chuyên kiểm tra

Số cọc phải kiểm tra bằng 1% tổng số cọc công trình, nhưng không nhỏ hơn 3 cọc

Sau khi kiểm tra phải có kết quả đầu đủ về khả năng chịu tải, độ lún cho phép, nếu đạt yêu cầu có thể tiến hành đào móng để thi công bê tông đài.

13. An toàn lao động trong thi công ép cọc

Phải huấn luyện cho công nhân, trang bị bảo hộ và kiểm tra an toàn thiết bị ép cọc

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định trong an toàn lao động về sử dụng vận hành kích thủy lực, động cơ điện cần cẩu,…

Các khối đối trọng phải được xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định, không được để khối đối trọng nghiêng và rơi đổ trong quá trình ép cọc

Phải chấp hành nghiêm, chặt chẽ quy trình an toàn lao động trên cao, dây an toàn, thang sắt…

Dây cáp chọn hệ số an toàn > 6

Hình 2. Hình di chuyển khung giá ép

Hình 3. Trình tự ép cọc trong 1 đài

Tài liệu tham khảo

TCXDVN 286: 2003:  Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 4453 : 1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN    205: 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4091 : 1985 : Nghiệm thu công tác đóng – ép cọc

Thiết kế và thi công Công trình khách sạn

-Thiết kế và thi công Công trình khách sạn-Võ Thành Nghĩa
download here

Bài giảng Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và Kết cấu gạch đá – PGS.TS. Lý Trần Cường

-Bài giảng Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và Kết cấu gạch đá – PGS.TS. Lý Trần Cường
Nguồn: Trường Đại học Xây dựng
download here

 

Xử lý nền móng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – PGS.TS. Tô Văn Lận

Xử lý nền móng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp – PGS.TS. Tô Văn Lận
Nguồn: Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM
download here

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 27 other followers